Máy đo độ cứng theo phương pháp Rockwell

Phương pháp đo độ cứng Rockwell là gì?

Phép kiểm tra độ cứng Rockwell được giáo sư người Viennese tên là Ludwig đưa ra và những năm 1908, phép đo độ cứng thông qua chiều sâu vi phân Adjustable Weight Bench Reviews. Dựa vào những khái niệm cơ bản trên, hai nhà khoa học Hugh M Rockwell (1890-1957) và Stanley P Rockwell (1886-1940) đã tìm ra phương pháp thử độ cứng Rockwell và nhận được bằng sáng chế vào ngày 15/07/1914.

Quá trình thực hiện phép đo Rockwell

Thử nghiệm độ cứng Rockwell là phương pháp thử dựa trên phép đo độ sâu của một vết lõm bị ép bởi một tải trọng chính (lớn) vượt quá độ sâu do tải trọng ban đầu (nhỏ) đã áp dụng trước đó. Quá trình thực hiện phép đo Rockwell được kiểm tra theo trình tự như hình mô tả sau:


– Đầu tiên áp dụng tải trọng nhỏ để ghi nhận vị trí ‘Zero’.
– Sau đó áp dụng dần dần tải trọng cho đến khi đạt được tải trọng chính. Vị trí độ sâu thâm nhập tối đa sẽ được ghi lại.
– Loại bỏ tải cho đến khi đạt đến tải trọng nhỏ
Số đo Rockwell là kết quả đại diện cho sự khác biệt về độ sâu so với vị trí mốc Zero do việc áp dụng tải trọng lớn. Toàn bộ quy trình chỉ cần vài giây, vì vậy ưu điểm chính của thử nghiệm Rockwell là kết quả thu được nhanh chóng và trực tiếp mà không cần yêu cầu đo kích thước vết lõm.

Đơn vị đo độ cứng bằng phương pháp Rockwell

Tùy theo lực tác dụng mà người ta phân độ cứng Rockwell ra 3 thang A,B,C tương ứng. Có nhiều thang đo độ cứng Rockwell, ký hiệu là RA, RB, RC, … tuỳ thuộc vào loại và kích thước đầu đo cũng như giá trị lực tác dụng được sử dụng.

Trên máy thử độ cứng Rockwell có hai thang chia. Thang chia C (chữ đen) khi thử bằng mũi nhọn kim cương với lực ấn 150 kg và thang chia B (chữ đỏ) khi dùng viên bi với lực ấn 100KG. Viên bi (ứng với thang chia B) được dùng để thử độ cứng của thép chưa tôi, đồng, đồng thau,…còn các vật liệu thật cứng thì phải thử bằng mũi kim kim cương như ở thang chia C nhưng với lực ấn bằng 60KG, đọc trên thang chia kí hiệu bằng chữ A. Do đó, khi ghi độ cứng Rockwell ta phải rõ đơn vị của độ cứng: HRC, HRB, HRA.

Khi đo theo thang B (HRB) dùng mũi đo bằng viên bi thép tôi cứng và tải trọng tác dụng tổng cộng là 100 kg. Do dùng viên bi nên thang B sử dụng để đo các vật liệu mềm, độ cứng trung bình trong khoảng HV=60÷240 hay HRB=25÷100 (thép, gang sau khi ủ và thường hóa, hợp kim nhôm,đồng, ..).

Khi đo theo thang A và C (HRA, HRC) dùng mũi đo kim cương hình nón. Tải trọng tác dụng tổng cộng là 60 kg với thang A, 150 kg với thang C. Thang A dùng để đo các vật liệu rất cứng như hợp kim cứng, lớp thấm Cacbon-nitơ có độ cứng cao hơn HV=700. Thang A có phạm vi đo từ HV=360÷900 hay từ HRA=70÷85.

Thang C dùng để đo các vật liệu có độ cứng trung bình và cao (thép, gang sau khi tôi và ram) với độ cứng trong khoảng HV=240÷700 hay HRC=20÷670. Khi đo các lớp có chiều dày nhỏ hơn 0,3mm, ta phải dùng các thang đo mềm.

Để thuận lợi cho việc lựa chọn phương pháp xác định độ cứng ta sơ bộ phân loại như sau.+ Loại có độ cứng thấp : gồm các loại vật liệu có độ cứng nhỏ hơn HB220, HRC20, HRB100.
+ Loại có độ cứng trung bình : có giá trị độ cứng trong khoảng HB250÷450 và HRC25÷45.
+ Loại có độ cứng cao : Có giá trị độ cứng từ HRC52 đến cao hơn HRC60 một chút.
+ Loại có độ cứng rất cao : giá trị độ cứng lớn hơn HRC62 hay HRA80.

>>Click để tham khảo bảng quy đổi đơn vị đo độ cứng Rockewell.pdf

*Ưu điểm:

-Không cần hệ thống quang học.
-Thao tác vận hành nhanh chóng và dễ dàng.
-Không phụ thuộc vào người vận hành.
-Ít bị ảnh hưởng bởi độ nhám bề mặt.

* Nhược điểm:

– Có nhiều thang đo khác nhau với mũi đo và tải trọng khác nhau, phải lựa chọn đầu đo và tải trọng phù hợp với vật liệu đo tương ứng.
– Chỉ đo được những mẫu vật mỏng,nhỏ, gọn… thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm, phòng lab, phòng nghiên cứu…
– Kích thước máy cồng kềnh, trọng lượng lớn, khó vận chuyển đi lại nên không sử dụng đi đo hiện trường,các mẫu vật lớn.

Ứng dụng đo độ cứng Rockwell

– Phương pháp đo độ cứng Rockwell được ứng dụng rộng rãi cho nhiều chi tiết với vật liệu, kích thước và hình dạng khác nhau
– Trên các dòng máy đo độ cứng hiện nay đều có hệ thống chuyển đổi sang các thang đo khác nhau với độ chính xác rất cao.

>> Tìm hiểu thêm các phương pháp đo độ cứng khác:

Độ cứng Leeb
Độ cứng Rockwell
Độ cứng Brinell
Độ cứng Vicker

Hy vọng rằng qua những chia sẻ trên của QSGOLD Việt Nam, quý khách hàng đã có thêm những thông tin hữu ích về phương pháp đo độ cứng Leeb. Ngoài ra, nếu cần tư vấn cụ thể hay có nhu cầu mua các dòng máy đo độ cứng chính hãng, chất lượng, giá cả hợp lý nhất quý khách hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY CỔ PHẦN QSGOLD VIỆT NAM
Showroom: Số 83, ngõ 24 Kim Đồng, Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội.
Hotine: 086.888.9931
Email: qsgoldvn@gmail.com

4/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Không có sản phẩm xem gần đây
Contact Me on Zalo
0329.203.196